Trường Mầm non Số 1 đánh giá kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020 và triển khai kế hoạch quy chế công khai năm học 2020-2021
Lượt xem:
Trường Mầm non Số 1 đánh giá kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020 và triển khai kế hoạch quy chế công khai năm học 2020-2021
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020 và kế hoạch quy chế công khai năm học 2020-2021 – Trường mầm non Số 1
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Nam Định
Căn cứ vào kế hoạch quy chế công khai năm học 2019-2020 và đặc điểm tình hình của trường năm học 2020 – 2021, trường MN Số 1 báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020 và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm hoc 2020-2021 như sau:
I. Đặc điểm, tình hình.
– Nhà trường có các văn bản và sự hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;
– Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể của địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và phụ huynh học sinh đồng thuận với việc thực hiện công khai tại cơ sở giáo dục.
II. Kết quả thực hiện công khai của nhà trường trong năm học 2019-2020
1. Nội dung công khai.
Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ( Ban hành kèm theo Thông tư số: 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Cụ thể:
1. 1 Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).
b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).
c) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo kết quả tự đánh giá.
1.2 Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).
b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
1.3. Công khai thu chi tài chính: Quy chế chi tiêu nội bộ.
a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:
Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
Công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.
b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học .
Mức thu học phí và các khoản thu – chi khác theo văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh Nam Định, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT năm học 2019-2020. Cụ thể:
+ Tiền học phí: 130.000 đ/hs/tháng
+ Tiền hỗ trợ BV, VS: 25.000 đ/hs/tháng
+ Tiền ăn bán trú: 25.000 đ/hs/ngày
+ Học thêm thứ 7: 20.000 đ/hs/ngày
+ Tiền coi xe: 10.000 đồng/hs/tháng đối với xe đạp
20.000 đồng/hs/tháng đối với xe đạp điện
30.000 đồng/hs/tháng đối với xe máy
c) Các khoản chi theo năm học: chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm hội nghị, truyền thông thông tin liên lạc, điện, nước
+ Học phí: Chi công HĐLĐ trường, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nhỏ, thêm giờ, chuyên môn..
+ Tiền hỗ trợ BV, VS: Chi công bảo vệ, lao công, mua hóa chất tẩy rửa nhà vệ sinh…
+ Tiền ăn bán trú:
86%. Chi tiền ăn, tiền chất đốt cho trẻ và trả công hợp đồng dinh dưỡng. Trong đó chi trực tiếp bữa ăn của trẻ 75%,
14% Chi tiền điện,nước, công GV trực trưa cho giáo viên, quản lý, cơ sở vật chất.
Công khai thực đơn của trẻ trên bảng tin của nhà trường và công khai thu, chi tiền ăn của học sinh hàng ngày
+ Học thêm thứ 7:
Chi 70% cho GV trực tiếp làm thêm thứ 7
Chi công tác quản lý 15% (Chi cho ban quản lý dạy thêm học thêm bao gồm hiệu trưởng 7,5%; hiệu phó 7,5%)
Chi hao mòn CSVC, điện, nước là 15%
+ Tiền coi xe: Chi thuê người coi xe, sửa chữa khu để xe, nộp thuế TNDN, thuế môn bài
d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
2. Thời điểm và hình thức công khai:
– Công khai thường xuyên và định kỳ ( đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học);
– Công khai qua Hội nghị công chức viên chức, qua các cuộc họp của nhà trường, họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, họp phụ huynh toàn trường, trên bảng tin, văn bản niêm yết tại văn phòng báo cáo với cấp trên, qua hệ thống đài truyền thanh của phường, phát tài liệu…
3. Kết quả:
– Nhà trường thực hiện tốt Quy chế công khai;
– Phát huy dân chủ trong nhà trường
– Các cán bộ, giáo viênđều có ý thức thực hiện và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.
III. Kế hoạch triển khai Quy chế công khai năm học 2020-2021.
1. Chỉ tiêu:
– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức sâu sắc về mục đích, nguyên tắc của việc thực hiện công khai trong nhà trường;
– Nhà trường thực hiện đầy đủ, hiệu quả nội dung công khai;
2. Nội dung công khai:
Nhà trường tiếp tục công khai các nội dung theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ( Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.
a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ đơn vị (Theo Biểu mẫu 01).
b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).
2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a) Cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03 – trong phụ lục của quy chế).
b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04 – trong phụ lục của quy chế). Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
2.3: Công khai thu chi tài chính.
Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính.
– Tiếp tục thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ đã xây dựng
– Các khoản thu theo quy định và các khoản thu khác theo:
Nghị quyết số 24/ 2018/NQ-HĐND ngày 8/12/2018 của hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Tỉnh quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021; Nghị quyết số 01/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Tỉnh Nam Đinh; Công văn số 311/UBND- VP7 ngày 22/7/2020 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc thu học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2020-2021; Công văn 1243/SGD ĐT- KHTC ngày 28/8/2020 về quản lý thu chi học phí và các khoản đóng góp ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý năm học 2020-2021; Công văn /PGD ĐT- KHTC về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2020-2021 ngày / /2020;
* Thu học phí: Năm học 2020 – 2021 trường mầm non Số 1 thực hiện thu
– Mức thu: + Học phí 130.000đ/hs/tháng
Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Sau khi thu học phí xong nhà trường tiến hành nộp học phí lên cấp trên để quản lý và sử dụng theo đúng quy định.
c) Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi tham quan học tập chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d) Thực hiện miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
Chế độ miễn giảm học phí: Căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Căn cứ theo thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT
-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/03/2016 của Bộ GD ĐT – Bộ Tài chính – Bộ LĐTBXH. Vào đầu năm học 2020 – 2021 nhà trường đã tiến hành rà soát, làm hồ sơ chế độ miễn, giảm học phí cho các đối tượng học sinh đủ điều kiện.
3. Thời điểm và hình thức công khai:
– Nội dung được công khai từ tháng 9/2020
– Hình thức: Qua Nghị quyết họp chi bộ, BGH – hội đồng giáo dục, họp phụ huynh trưởng các lớp họp phụ huynh học sinh toàn trường và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Triển khai tại Hội nghị công chức, viên chức đầu năm học để công khai Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, biểu điểm thi đua, quy chế chi tiêu nội bộ.
4. Biện pháp:
– Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững nội dung Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ( Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
– Quán triệt sâu sắc tinh thần thực hiện tới các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
– Hiệu trưởng thực hiện nghiêm túc nội dung công khai, luôn tạo sự đồng thuận, nhất trí cao với cán bộ giáo viên trong trường và lực lượng giáo dục.
– Các thành viên trong nhà trường cùng tích cực thực hiện và giám sát nhau để đảm bảo công khai đúng và hiệu quả.
– Đa dạng hóa các hình thức công khai.
– Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về thực hiện công khai trong đơn vị.
Trên đây là kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020 và kế hoạch quy chế công khai năm học 2020-2021 của trường mầm non Số 1.
Hiệu trưởng
Trần Thị Thanh Huyền
Nhà trường xin trân trọng thông báo!
Hiệu trưởng nhà trường đã kí tên và đóng dấu.